Chủ Nhật, 26 tháng 3, 2017

CÁCH THỨC TRÌNH BÀY CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

 
1. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
1.1. Theo Thông tư Số: 19/2012/TT-BGDĐT, ngày  01  tháng  6  năm 2012 về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học và Trường Đại học Sài Gòn)
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu, lý do chọn đề tài.
b) Mục tiêu đề tài.
c) Phương pháp nghiên cứu.
d) Nội dung khoa học.
đ) Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng.
e) Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài.
g) Điểm thưởng (có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước).
1.2. Theo Thể lệ Giải thưởng Euréka
1. Về hình thức: cách trình bày công trình (bố cục, sơ đồ, diễn đạt, hình thức...) đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Điều 5 của Thể lệ.
2. Hiệu quả về kinh tế – xã hội của công trình: trình bày rõ những ý nghĩa thực tiễn, hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội mà đề tài nghiên cứu.
3. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu: luận cứ khoa học, tính độc đáo; nội dung nghiên cứu hợp lý; trình bày chi tiết về tính mới, tính sáng tạo trong cách giải quyết vấn đề và khả năng ứng dụng.
           4. Sản phẩm của đề tài: chi tiết hóa được loại hình sản phẩm, cụ thể hóa các chi tiết chất lượng tiên tiến..
          5. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu: chứng minh được đề tài có địa chỉ ứng dụng cụ thể, tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu…
6. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị: tính hợp lý, sát thực tế.
7. Tính trung thực trong việc tham khảo và nghiên cứu: nêu cụ thể và trích dẫn đầy đủ ở từng trang về nội dung của sách, báo, tạp chí hoặc đề tài tham khảo.
2. BỐ CỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Theo Thông tư Số: 19/2012/TT-BGDĐT, ngày  01  tháng  6  năm 2012 về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học và Trường Đại học Sài Gòn)
3. Báo cáo tổng kết đề tài được trình bày theo trình tự sau:
3.1. Trang bìa (mẫu 5);
3.2. Trang bìa phụ (mẫu 6);
3.3. Mục lục; 
3.4. Danh mục bảng biểu;
3.5. Danh mục những từ viết tắt (xếp theo thứ tự bảng chữ cái);
3.6. Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài (mẫu 1);
3.7. Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài (mẫu 2);
3.8. Mở đầu: Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài, lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu;
3.9. Các chương 1, 2, 3,...: Các kết quả nghiên cứu đạt được và đánh giá về các kết quả này;
3.10. Kết luận và kiến nghị: Kết luận về các nội dung nghiên cứu đã thực hiện và kiến nghị về các lĩnh vực nên ứng dụng hay sử dụng kết quả nghiên cứu;
3.11. Tài liệu tham khảo (tên tác giả được xếp theo thứ tự bảng chữ cái);
3.12. Phụ lục.
Lưu ý: các biểu mẫu này được đăng tải tại: 
http://qlkh.sgu.edu.vn/public/index.php/bieu-mau
2.2. Theo Thể lệ Giải thưởng Euréka
          1. Đặt vấn đề: nêu lên sự cần thiết của đề tài, lý do chọn đề tài, tổng quan tóm lược đề tài, nêu những giải pháp khoa học đã được giải quyết ở trong và ngoài nước, những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu và phương án giải quyết của tác giả (nhóm tác giả).
          2. Mục tiêu - Phương pháp: mục tiêu của công trình, phương pháp nghiên cứu.
          3. Giải quyết vấn đề: nội dung - kết quả nghiên cứu đạt được.
          4. Kết luận - Đề nghị: ý nghĩa khoa học, hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội, qui mô và phạm vi áp dụng.
          5. Tài liệu tham khảo, phụ lục; danh mục các công trình trước đây của tác giả (nếu có).
3. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
3.1. Theo Thông tư Số: 19/2012/TT-BGDĐT, ngày  01  tháng  6  năm 2012 về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học và Trường Đại học Sài Gòn)
- Khổ giấy A4 (210 x 297 mm);
- Số trang từ 50 trang đến 100 trang (không tính mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục); font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13; paragraph 1,3 - 1,5 line; lề trái 3cm; lề trên, lề dưới, lề phải 2cm.
3.2. Theo Thể lệ Giải thưởng Euréka
1. Nội dung công trình được đánh máy trên một mặt khổ giấy A4 (210 x 297 mm), phông chữ Unicode, cỡ chữ 13, đánh số thứ tự trang ở chính giữa trang, vị trí ở phía trên đầu mỗi trang.
2. Công trình nghiên cứu trình bày trong khoảng 50 trang đánh máy (không tính phụ lục, hình ảnh, số liệu) cho tất cả các lĩnh vực dự thi.
3. Các phần, mục, tiểu mục phải được đánh số thứ tự rõ ràng theo một kiểu thống nhất: 1.; 1.1.; 1.1.1...
4. Các công thức cần viết rõ ràng, dùng các ký hiệu thông thường, các ký hiệu phải có chú thích rõ ràng. Bảng vẽ, biểu đồ, sơ đồ minh họa... phải được đánh số thứ tự kèm theo chú thích.
5. Tên tác giả nước ngoài nêu trong công trình phải viết theo đúng tiếng nước đó hoặc theo cách phiên âm hệ chữ latinh (căn cứ vào tài liệu tham khảo).
6. Không viết tên tác giả, tên trường, tên giảng viên hướng dẫn; không viết lời cám ơn, không được dùng các ký hiệu riêng, gạch dưới các câu trong toàn bộ công trình và không được ký tên. Mục đích nhằm thể hiện tích khách quan, đảm bảo công bằng khi chấm điểm và đánh giá.
7. Trang bìa của công trình phải được đóng bằng giấy bìa cứng, màu xanh nước biển, gáy dán keo màu xanh dương đậm (không dùng gáy lò xo). Trang (số 1, 2 theo mẫu) thông tin về công trình và nhận xét của hội đồng khoa học, tác giả để rời và không được phép ghi bất cứ thông tin nào khác ngoài thông tin theo mẫu.
8. Phần công trình:
          - Tóm tắt công trình (bắt đầu từ trang thứ nhất).
          - Nội dung công trình (trình bày từ trang kế tiếp- trang mới tiếp theo của trang cuối cùng của phần tóm tắt công trình) nội dung qui định như ở điều 4.
4. ĐẠO VĂN VÀ TRÍCH DẪN
4.1. Vấn đề đạo văn trong nghiên cứu khoa học
4.1.1. Định nghĩa đạo văn
Đạo văn là một hình thức gian lận khoa học khá phổ biến trong nghiên cứu khoa học, nhất là trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay. Trong thời gian gần đây, nhiều sự kiện liên quan đến nạn đạo văn (tranh chấp bản quyền tác giả, sao chép luận văn, luận án và công trình khoa học,…) ở Việt Nam bị phát hiện và công bố trên các phương tiện truyền thông[1]. Vậy thế nào là đạo văn?.
Đạo văn (plariagism), theo Nguyễn Văn Tuấn là:
“Sử dụng ý tưởng hay câu văn của người khác không thích hợp (tức không ghi rõ nguồn gốc), đặc biệt là việc trình bày ý tưởng và từ ngữ của người khác trước các diễn đàn khoa học và công cộng như là ý tưởng và từ ngữ của mình. Ở đây, “ý tưởng và từ ngữ của người khác” có nghĩa là: sử dụng công trình hay tác phẩm của người khác, lấy ý tưởng của người khác, sao chép nguyên bản từ ngữ của người khác mà không ghi nguồn, sử dụng cấu trúc và cách lí giải của người khác mà không ghi nhận họ và lấy những thông tin chuyên ngành mà không để rõ nguồn gốc”[2].
Ngoài ra, một hình thức nữa cũng được xem là đạo văn, đó là “lấy ý tưởng của người khác nhưng viết lại câu văn mà không ghi nguồn; mua luận văn/luận án từ chợ luận văn/luận án trên Internet”[3].
Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh định nghĩa:
Đạo văn là việc sử dụng có hoặc không có chủ ý của người viết những câu văn, đoạn văn, số liệu và ý tưởng của người khác vào công trình khoa học (luận văn, luận án,…) của mình mà không có những chỉ dẫn/thừa nhận tác giả của những nội dung đã trích.
Khi người viết sử dụng, sao chép, trích dẫn những câu văn, đoạn văn, số liệu và ý tưởng của người khác mà không thông tin cho người đọc biết tác giả của những điều đã được trích dẫn đó, thì được xác định là phạm lỗi đạo văn[4].
Bên cạnh hiện tượng đạo văn, các nhà khoa học còn chỉ ra một hình thức gian lận khoa học khác đó chính là tự đạo văn, nghĩa là “tác giả công bố một bài báo khoa học như là một công trình nghiên mới, nhưng thật chất là “xào nấu” dữ liệu của nghiên cứu cũ mà mình đã công bố trước đây”[5].
4.1.2. Các hình thức của đạo văn
Theo Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, các trường hợp sau đây được coi là đạo văn:
1. Sử dụng công trình của người khác mà cam đoan rằng đó là của mình.
2. Sao chép quá nhiều từ một công trình (mặc dù có chỉ ra nguồn trích) để hình thành một phần lớn công trình của mình.
3. Không dẫn nguồn đã trích khi thay đổi từ ngữ, di chuyển từ, cụm từ, ý tưởng của tác giả khác, gắn các cụm từ của các nguồn khác nhau và chỉnh sửa lại trong bài viết, thay đổi từ ngữ hoặc cụm từ, nhưng giữ nguyên cấu trúc của đoạn văn hoặc bài văn.
4. Cung cấp không chính xác về tác giả, nguồn của thông tin được trích dẫn (thông tin là của tác giả A, nhưng người viết ghi nguồn trích là của tác B; nguồn thông tin là từ bài viết chưa được xuất bản, nhưng được ghi dưới dạng bài báo, sách được xuất bản)[6].
Tại Trường Đại học Hoa Sen, những hành vi bị xem là đạo văn gồm:
Sao chép nguyên văn 02 (hai) câu liên tiếp mà không dẫn nguồn đúng quy định;
Sao chép nguyên văn 03 (ba) câu không liên tiếp mà không dẫn nguồn đúng quy định;
Diễn đạt lại (rephrase) hoặc dịch (translate) toàn bộ một ý nào đó của người khác mà không dẫn nguồn đúng quy định;
Sử dụng hơn 30% nội dung của một báo cáo cuối kỳ do chính mình viết để nộp cho 2 lớp khác nhau (cùng học kỳ hoặc khác học kỳ) mà không có sự đồng ý của giảng viên;
Sao chép một phần hoặc toàn bộ bài làm của người khác[7].
4.2. Trích dẫn khoa học
Việc sưu tầm tài liệu và sử dụng chúng trong quá trình biên khảo, nghiên cứu một đề tài khoa học là công việc rất bình thường của nhà khoa học. Tuy nhiên, để tránh rơi vào lỗi đạo văn, khi sử dụng kết quả nghiên cứu, những ý tưởng, luận điểm hoặc quan điểm khoa học,… từ các công trình khoa học của tác giả khác hoặc của chính bản thân mình đã được công bố trước đó để làm luận cứ cho việc chứng minh một luận điểm mới hoặc để phân tích những điểm yếu, thậm chí bác bỏ khi phát hiện những sai lầm của các công trình nghiên cứu trước đó, người nghiên cứu phải có trách nhiệm ghi xuất xứ của tài liệu đã trích dẫn một cách rõ ràng[8]. Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết[9].
Cụ thể, những trường hợp cần ghi trích dẫn bao gồm:
Trích dẫn nguyên văn của một tác giả hay của chính mình đã từng công bố trước đây.
Khi đề cập đến một phát biểu, hay tóm lược ý kiến của một người khác làm nền tảng cho công trình của mình. Thông thường những phát biểu mang tính ngoại lệ, có thể gây ngạc nhiên.
Những phát biểu có kèm theo con số, đề cập đến dữ liệu hay phát hiện của người khác[10].
Theo quy chế đào tạo tiến sĩ thì “luận án tiến sĩ phải đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ. Việc sử dụng hoặc trích dẫn kết quả nghiên cứu của người khác, của đồng tác giả phải được dẫn nguồn đầy đủ và rõ ràng”[11].
Nhiều người không ý thức được tầm quan trọng của việc trích dẫn trong nghiên cứu khoa học, nên đã cẩu thả hoặc vô ý bỏ qua việc trích dẫn, nhưng cũng có người biết rõ và cố tình vi phạm vì lợi ích của mình. Tuy nhiên, người nghiên cứu dù vô tình hay cố ý dẫn đến việc không trích dẫn nghiêm túc đều bị coi là đạo văn. Việc ghi rõ trích dẫn khoa học thể hiện tính chuẩn xác, khoa học của công trình nghiên cứu, sự tôn trọng những chuẩn mực đạo đức trong nghiên cứu khoa học của người nghiên cứu và đồng thời còn thể hiện ý thức tôn trọng pháp luật về quyền tác giả và buộc người đã nêu ra những luận điểm khoa học được trích dẫn phải chịu trách nhiệm về nội dung trong các công bố khoa học của mình.
4.3. Cách viết trích dẫn trong công trình khoa học
4.3.1. Quy định hình thức viết trích dẫn đối với khóa luận, luận văn, luận án
Đối với trường hợp trích dẫn nguyên văn[12]:
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cách ghi trích dẫn phải căn cứ theo số thứ tự của tài liệu ở danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, có cả số trang, ví dụ [15, tr. 314 - 315] (15 là số thứ tự tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo, 314 - 315 là trang của tài liệu được trích dẫn). Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của các tài liệu đó được đặt trong cùng một ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [5, 21, 49]. Đối với các tài liệu liên tiếp, dùng gạch nối giữa các số thứ tự của tài liệu trích dẫn, ví dụ [7-11].
Nếu không có điều kiện tiếp cận được tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, ví dụ: [Dẫn lại: 16, tr.20], đồng thời tài liệu gốc đó không được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của công trình khoa học.
Khi cần trích dẫn một đoạn ít hơn hai câu hoặc bốn dòng đánh máy thì có thể sử dụng dấu ngoặc kép để mở đầu và kết thúc phần trích dẫn.
Ví dụ: Trong cuốn Logic học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Lê Tử Thành viết: “Phương pháp logic nhằm khám phá bản chất, tính tất nhiên, tính quy luật của sự vật trong quá trình phát triển”[8, tr.69].
Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, lề trái lùi vào 2,0 cm. Khi này mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Lê Tử Thành định nghĩa:
Phương pháp lịch sử nhằm phản ánh trong tư duy quá trình lịch sử cụ thể của sự phát triển. Mỗi sự vật, hiện tượng đều có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong của nó. Quá trình ấy biểu hiện cụ thể qua những bước phát triển quanh co, phức tạp, muôn hình, muôn vẻ, có lúc tất nhiên, có lúc ngẫu nhiên, liên tục xảy ra trong thời gian[8, tr.68].
Đối với trường hợp trích dẫn diễn giải[13]: Khi trích dẫn, nhà nghiên cứu chỉ cần ghi nhận tác giả của, năm xuất bản của công trình có chưa ý tưởng, nội dung được trích dẫn, không bắt buộc phải ghi số trang. Ví dụ: trong một kết quả nghiên cứu về vùng đất Nam Bộ, Vũ Minh Giang (2009) đã chỉ ra rằng vùng đất Nam Bộ của Việt Nam trước đây là lãnh thổ của vương quốc cổ Phù Nam (tồn tại từ thế kỉ I đến thế kỉ VII).
4.3.2. Các hình thức viết trích dẫn khác
Ngoài cách trích dẫn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiện nay còn có một số cách trích dẫn khác cũng được áp dụng.
Trích dẫn theo tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội có quy định cho phép trích dẫn theo tác giả trong luận văn, luận án[14].
Khi trích dẫn nguyên văn theo tác giả, nội dung trích dẫn phải được trình bày theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, riêng phần chỉ dẫn nguồn, nhà nghiên cứu ghi rõ họ tên tác giả, năm, trang (nếu cần) được đặt trong cùng một ngoặc vuông, ví dụ [Nguyễn Văn A, 1986,  tr. 17-21]. Nếu có từ hai tài liệu trở lên của cùng một tác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm chữ cái a, b, c, ... sau năm xuất bản, ví dụ [Nguyễn Văn A, 1986a], [Nguyễn Văn A, 1986b]. Đối với trường hợp trích dẫn diễn giải thì cách ghi giống như ở mục 3.2.2.1.
Trích dẫn đặt ở footnotes: là hình thức ghi trích dẫn nguyên văn mà phần chỉ dẫn nguồn của nội dung trích dẫn được ghi ở phần chân trang (footnotes). Các ghi này thường được sử dụng khá phổ biết trong các loại sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo,… được xuất bản ở Việt Nam.
Trích dẫn đặt ở endnotes: là hình thức ghi trích dẫn nguyên văn mà phần chỉ dẫn nguồn của nội dung trích dẫn được ghi ở phần cuối cùng của bài viết (endnotes). Các ghi này thường được sử dụng khá phổ biết trong các tham luận khoa học, bài báo khoa học.
Cách ghi chỉ dẫn nguồn cho hình thức trích dẫn footnotes và endnotes được thực hiện theo quy định về cách viết tài liệu tham khảo và thêm số trang ở cuối. Ví dụ: Phan Ngọc Liên (CB) (2011), Phương pháp luận sử học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, tr. 97.
5. CÁCH VIẾT VÀ SẮP XẾP TÀI LIỆU THAM KHẢO
5.1. Viết tài liệu tham khảo
Theo hướng dẫn tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội, tài liệu tham khảo là sách, luận văn, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin theo đúng quy định sau:
Đối với sách: Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành (năm xuất bản), tên sách (in nghiêng), nhà xuất bản, nơi xuất bản.
Ví dụ: Nguyễn Văn Tuấn (2011), Đi vào nghiên cứu khoa học, Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh – Thời báo kinh tế Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.
Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992 – 1996) phát triển lúa lai, Hà Nội.
Nếu công trình có nhiều tác giả thì ghi theo ví dụ: Nguyễn Văn Hộ - Nguyễn Đăng Bình (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học (tài liệu dùng cho các lớp cao học thạc sĩ), Đại học Thái Nguyên.
Nếu công trình có nhiều tác giả nhưng do một người chủ biên thì ghi theo ví dụ: Phan Ngọc Liên (Chủ biên) (2003), Phương pháp luận sử học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
Đối với luận văn, luận án, báo cáo, đề tài khoa học: Họ tên tác giả (năm tốt nghiệp), tên của đề tài, báo cáo (in nghiêng), Luận án tiến sĩ/Luận văn thạc sĩ/Đề tài nghiên cứu khoa học cấp…, Cơ sở đào tạo/Cơ quan quản lí.
Ví dụ: Nguyễn Thị Thanh Thủy (2013), Các cuộc vận động dân chủ trong quá trình phi thực dân hóa ở Việt Nam giai đoạn 1904-1945, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Ngô Minh Oanh (2011), Sự du nhập văn minh phương Tây vào Nam Bộ Việt Nam thời cận đại trên các lĩnh vực: thiết chế chính trị, tư tưởng và giáo dục (1859 - 1945), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với bài báo trong tạp chí, bài viết trong một cuốn sách: Tên các tác giả (năm công bố), “tên bài báo” (không in nghiêng), tên tạp chí hoặc tên sách (in nghiêng), tập, số ?, các trang (gạch ngang giữa hai số trang).
Ví dụ: Phạm Phúc Vĩnh (2012), “Đối thoại giữa ASEAN và Việt Nam trong quá trình giải quyết vấn đề Cam-pu-chia”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, Số 10 (151)/2012, tr.10 – 16.
Đối với tài liệu được xuất bản trên Internet: Hiện nay có nhiều cách ghi khác nhau, nhưng thông thường, để người đọc có thể truy tìm nguồn gốc của tài liệu dễ dàng, các nhà nghiên cứu thường viết như sau:
Họ Tên tác giả (năm xuất bản tài liệu), “tên của tài liệu/bài viết”, Tên tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm quản lý website, nguồn: đường dẫn của tài liệu trên website, ngày truy cập.
Ví dụ: Võ Tòng Xuân (2003), “Giáo dục Việt Nam trước hội nhập toàn cầu: Cần thay đổi cơ bản và toàn diện”, Báo Lao động, http://www.laodong.com.vn/ pls/bld/display$.htnoidung(37,66196), ngày 13/5/2003.
Cần chú ý những chi tiết về trình bày nêu trên. Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1cm để phần tài liệu tham khảo được rõ ràng và dễ theo dõi.
5.2. Sắp xếp tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật, …). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch, kể cả bằng tiếng Trung Quốc, Nhật (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng Việt đi kèm theo mỗi tài liệu).
Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC theo thông lệ của từng nước:
-  Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.
-  Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên, nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường của tên người Việt Nam, không tên đảo lên trước họ.
-  Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo các hay ấn phẩm; chẳng hạn như: Tổng cục thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B, …

Ví dụ:
Tiếng Việt
[1]. Bộ Nông nghiệp & PTNT (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992 – 1996) phát triển lúa lai, Hà Nội.
[2]. Phan Ngọc Liên (Chủ biên) (2003), Phương pháp luận sử học, Nxb ĐHSP, Hà Nội.
[3]. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2013), “Các cuộc vận động dân chủ trong quá trình phi thực dân hóa ở Việt Nam giai đoạn 1904-1945”, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội.
[26]. Phạm Phúc Vĩnh (2012), “Đối thoại giữa ASEAN và Việt Nam trong quá trình giải quyết vấn đề Cam-pu-chia”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, Số 10 (151)/2012, tr.10 – 16.
[27]. Võ Tòng Xuân (2003), “Giáo dục Việt Nam trước hội nhập toàn cầu: Cần thay đổi cơ bản và toàn diện”, Báo Lao động, http://www.laodong.com.vn/ pls/bld/display$.htnoidung(37,66196), ngày 13/5/2003.
Tiếng Anh
[28]. Anderson, J.E. (1985), “The Relative Inefficiency of Quota, The Cheese Case”, American Economic Review, 75(1), p. 178-90.
[30]. Burton G. W. (1988), “Cytoplasmic male-sterility in pesrl millet (penni-setum glaucum L.)”, Agronomic Journal 50, pp. 230-231.
[31]. Central Statistical Organization (1995), Statistical Year Book, Beijing.
[32]. Sogunro. (2002), “Selecting a quantitative or qualitative research methodology: An experience”, Educational Research Quarterly 26 (1), p. 3-10.
Ngoài cách sắp xếp danh mục tài liệu tham khảo trên, một số nhà nghiên cứu sắp xếp và phân loại tài liệu tham khảo theo chủ đề. Ví dụ như: A. Tiếng Việt: Tài liệu gốc; Sách tham khảo; Báo – tạp chí,…; B. Tiếng Anh; C. Tiếng Pháp; D. Tiếng Trung Quốc.




[1] Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã ra quyết định hủy bỏ kết quả chấm luận văn và thu hồi bằng thạc sĩ số 00443/71KH2 của học viên NTMT, chuyên ngành Giảng dạy tiếng Anh, khóa 2002-2005.
Vào năm 2006, học viên NTMT bảo vệ luận văn thạc sĩ, sau đó được cấp bằng thạc sĩ số 00443/71KH2. Khi tham khảo luận văn của Nguyễn Thị Minh Tâm lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, một cá nhân phát hiện luận văn này phần lớn được sao chép từ luận văn của một người đã bảo vệ thành công trước đó, liền báo cho lãnh đạo nhà trường.
 Trường đã lập hội đồng thẩm định và kết luận học viên NTMT đã có hành vi sao chép luận văn, vi phạm quy chế đào tạo sau đại học của ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh [Báo Người Lao động, Thứ Ba, 23/08/2011].
[2] Nguyễn Văn Tuấn (2011), Đi vào nghiên cứu khoa học, Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh – Thời báo Kinh tế Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh, tr. 111.
[3] Báo Sinh viên Việt Nam, ngày 15/06/2012.
[4] Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh (2013), Quy định hình thức xử lí đạo văn (Công văn số 3151/QyĐ-ĐHKT-VSĐH, ngày 31/10/2013 của Hiệu trưởng Trưng Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh), tr. 1.
[5] Nguyễn Văn Tuấn (2011), Đi vào nghiên cứu khoa học, Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh – Thời báo Kinh tế Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh, tr. 111.
[6] Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh (2013), Quy định hình thức xử lí đạo văn (Công văn số 3151/QyĐ-ĐHKT-VSĐH, ngày 31/10/2013 của Trưởng Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh), tr. 1-2.
[7] Trường Đại học Hoa Sen (2012), Quy định về việc phòng chống đạo văn tại Đại học Hoa Sen (Bản phác thảo), Nguồn: http://thuvien.hoasen.edu.vn/ho-tro/huong-dan/chuyen-de-phong-tranh-dao-van/(truy cập vào lúc 16h00, ngày 20/4/2014).
[8] Về cách trích dẫn, xem ở mục 3.2.2. Cách viết trích dẫn trong công trình khoa học.
[9] Theo GS. Nguyễn Văn Tuấn, kiến thức thông thường là thông tin được tìm thấy trong nhiều nơi và nhiều người biết đến.
[10] Nguyễn Văn Tuấn (2011), Đi vào nghiên cứu khoa học, Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh – Thời báo Kinh tế Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh, tr. 176.
[11] Quy chế đào tạo Tiến sĩ, Ban hành kèm Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT, ngày 07/5/2009.
[12] Trích dẫn nguyên văn là cách trích dẫn mà nhà nghiên cứu sao chép chính xác từ ngữ, câu, đoạn văn từ công trình khoa học khác.
[13] Trích dẫn diễn giải là người trích dẫn sẽ diễn giải câu chữ của tác giả khác bằng câu chữ của mình, sử dụng từ ngữ khác mà không làm khác đi nghĩa nguyên gốc.
[14] Công văn Số: 45/ĐT (về việc hướng dẫn tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ), ngày 27 tháng 02 năm  2003 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------------
Số: 19/2012/TT-BGDĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
Hà Nội, ngày  01  tháng  6  năm 2012


THÔNG TƯ
Ban hành Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
trong các cơ sở giáo dục đại học


Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành "Điều lệ trường đại học";
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2012 và thay thế Quyết định số 08/2000/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế về nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các trường đại học, học viện và cao đẳng.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;                      
- Uỷ ban VHGD, TN, TN&NĐ của QH; 
- Ban Tuyên giáo TW;  
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Kiểm toán Nhà nước;                       
- Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);                         
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, PC, KHCNMT.                                                                            
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Trần Quang Quý






BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------

                                                           
QUY ĐỊNH
Về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
trong các cơ sở giáo dục đại học
(Ban hành kèm theo Thông tư  số 19/ 2012/ TT-BGDĐT
ngày 01  tháng 6  năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và người hướng dẫn.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học bao gồm: các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân (gọi chung là trường đại học).
Điều 2.  Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
1. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, góp phần phát hiện và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
2. Phát huy tính năng động, sáng tạo, khả năng nghiên cứu khoa học độc lập của sinh viên, hình thành năng lực tự học cho sinh viên.
3. Góp phần tạo ra tri thức, sản phẩm mới cho xã hội.
Điều 3.  Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên.
2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của trường đại học.
3. Phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của trường đại học.
4. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, có tính mới và sáng tạo.
Điều 4. Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
1. Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực được đào tạo và các lĩnh vực khác phù hợp với khả năng của sinh viên.
2. Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên, các giải thưởng khoa học và công nghệ ở trong, ngoài nước và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên.
3. Tham gia triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng.
4. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Điều 5. Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên gồm các nguồn sau:
1. Ngân sách nhà nước.
2. Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Trích từ nguồn thu hợp pháp của trường đại học.
4. Huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Chương II
XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
1. Hàng năm, trên cơ sở định hướng phát triển khoa học và công nghệ, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp của trường; nhu cầu thực tế của xã hội, của doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất thuộc lĩnh vực đào tạo của trường, trường đại học xây dựng kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
2. Kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là một phần của kế hoạch khoa học và công nghệ của trường đại học, bao gồm các nội dung:
a) Xác định danh mục đề tài, giao đề tài, triển khai thực hiện đề tài và tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên và các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên.
            c) Tham gia Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên.         
            d) Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng.
đ) Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên.
Điều 7. Xác định danh mục đề tài, giao đề tài và triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
1. Xác định danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
a) Đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học
Trên cơ sở quy định của trường đại học, giảng viên, cán bộ nghiên cứu và sinh viên đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học với khoa/bộ môn.
b) Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa/bộ môn xác định danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên.
c) Thời gian hoàn thành việc xác định danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên: tháng 9 hàng năm.
d) Hiệu trưởng trường đại học phê duyệt danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên.
2. Trường đại học tổ chức xét duyệt đề cương đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, giao đề tài cho sinh viên và phân công người hướng dẫn phù hợp. Mỗi đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên do một người hướng dẫn.
            3. Triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên  
a) Sinh viên triển khai thực hiện đề tài theo đề cương đã được duyệt. Số sinh viên tham gia thực hiện một đề tài không quá năm người, trong đó phải xác định một sinh viên chịu trách nhiệm chính.
b) Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên được trình bày trong báo cáo tổng kết đề tài (Phụ lục).
 Điều 8. Tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên ở cấp khoa/bộ môn
1. Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa/bộ môn nhận xét, đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. Nội dung đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên do thủ trưởng khoa/bộ môn quyết định trên cơ sở văn bản hướng dẫn của trường đại học về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
2. Căn cứ kết quả đánh giá của hội đồng, khoa/bộ môn xét chọn các đề tài gửi tham gia xét giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường.
 Điều 9. Tổ chức đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên ở cấp trường
          1. Trường đại học thành lập hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên để nhận xét, đánh giá các đề tài tham gia xét giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường.
2. Nội dung đánh giá đề tài
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu, lý do chọn đề tài.
b) Mục tiêu đề tài.
c) Phương pháp nghiên cứu.
d) Nội dung khoa học.
đ) Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng.
e) Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài.
g) Điểm thưởng (có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước).
3. Xếp loại đánh giá đề tài
a) Hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên cho điểm xếp loại đề tài theo 5 mức: xuất sắc, tốt, khá, đạt và không đạt. 
b) Các thành viên hội đồng đánh giá độc lập bằng cách cho điểm theo từng nội dung của phiếu đánh giá (mẫu 3 - Phụ lục). Căn cứ vào điểm trung bình cuối cùng (theo thang 100 điểm) của các thành viên hội đồng có mặt, đề tài được xếp loại ở mức xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; mức tốt: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm; mức khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm; mức đạt: từ 50 điểm đến dưới 70 điểm và  không đạt: dưới 50 điểm.
c) Kết quả xếp loại được ghi trong biên bản họp hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên (mẫu 4 - Phụ lục).
Điều 10. Tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên  
          1. Trường đại học tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên với các nội dung sau:
a) Tổng kết, đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
            b) Báo cáo kết quả các đề tài nghiên cứu do sinh viên thực hiện ở các tiểu ban.
          c) Xét thưởng, công bố kết quả và trao thưởng các đề tài đạt giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường.
            2. Thời gian tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên: trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.    
            3. Trường đại học tổ chức các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên như: hội thảo khoa học, sinh hoạt học thuật, hội thi sáng tạo khoa học công nghệ, câu lạc bộ khoa học sinh viên.
            Điều 11. Tham gia Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên
            1. Trường đại học lựa chọn các đề tài gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” trong số các đề tài đạt giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường, theo Thể lệ Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.         
            2. Thời gian gửi hồ sơ tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên: trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
            3. Đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” được đánh giá và xét giải theo Thể lệ Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 12. Tổ chức triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn
            1. Trường đại học tạo điều kiện cho sinh viên triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn từ kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên được đánh giá xếp loại xuất sắc.
            2. Chủ nhiệm đề tài khoa học và công nghệ các cấp tạo điều kiện cho sinh viên tham gia thực hiện đề tài và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn.
Điều 13. Tổ chức hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên
          Trường đại học tổ chức hoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ, phổ biến thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên, bao gồm:
          1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên.
          2. Quản lý, lưu giữ các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong hệ thống thông tin - thư viện của trường đại học.
          3. Công bố kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định hiện hành; đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên trên trang thông tin điện tử của trường đại học và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Chương III
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

Điều 14. Nội dung quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
1.  Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên hàng năm.  
2. Huy động các nguồn kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
3. Khen thưởng, vinh danh các cán bộ, giảng viên và sinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
4. Định kỳ tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm, 5 năm và báo cáo đột xuất về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên với cơ quan quản lý trực tiếp và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 15. Chức năng, nhiệm vụ của phòng (ban) khoa học công nghệ của trường đại học về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
1. Giúp hiệu trưởng chỉ đạo, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
2. Chủ trì, phối hợp với các phòng/ban, các khoa/bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hội sinh viên và các tổ chức, đoàn thể khác để tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường đại học về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đảm bảo các nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên theo kế hoạch khoa học và công nghệ của trường đại học.
2. Ban hành văn bản hướng dẫn hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan về hoạt động khoa học và công nghệ; đồng thời phù hợp với định hướng, mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và điều kiện nghiên cứu khoa học của trường.
3. Quy định mức chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong quy chế chi tiêu nội bộ của trường đại học trên cơ sở các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước và khả năng ngân sách của trường.
4. Quy định số giờ nghiên cứu khoa học cho người hướng dẫn một đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên; quy định mức tăng thêm số giờ nghiên cứu khoa học cho người hướng dẫn đối với đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên được đánh giá xếp loại xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn.
5. Quy định các hình thức khen thưởng đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.
6. Quy định các hình thức xử lý đối với cán bộ, giảng viên, sinh viên vi phạm các quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên.

Chương IV
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA SINH VIÊN THAM GIA
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Điều 17. Trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học
1. Trách nhiệm của sinh viên
a) Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào thực tiễn theo kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của trường đại học.
b) Tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học và các hoạt động khoa học và công nghệ khác trong trường đại học.
c) Trung thực trong nghiên cứu khoa học, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định hiện hành về hoạt động khoa học và công nghệ.
2. Quyền của sinh viên
a) Được tham gia thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong một năm học.
b) Được sử dụng các thiết bị sẵn có của trường đại học để tiến hành nghiên cứu khoa học.
          c) Công bố kết quả nghiên cứu trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí, thông báo khoa học của trường đại học và các phương tiện thông tin khác.
          d) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu và công bố khoa học do sinh viên thực hiện theo quy định hiện hành.
          đ) Được ưu tiên xét cấp học bổng; xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu có thành tích nghiên cứu khoa học xuất sắc.
            Điều 18. Trách nhiệm và quyền của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học
            1. Giảng viên, cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công hướng dẫn.
2. Được hướng dẫn tối đa hai đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cùng thời gian.
3. Được tính giờ nghiên cứu khoa học sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.            
4. Được ưu tiên xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng nếu có thành tích hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học được đánh giá xếp loại xuất sắc hoặc được triển khai ứng dụng vào thực tiễn.
            Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Sinh viên, người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được khen thưởng các cấp theo quy định hiện hành.
2. Cá nhân, tập thể vi phạm các quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên thì tùy tính chất và mức độ sai phạm sẽ bị xử lý các hình thức kỷ luật khác nhau theo quy định hiện hành.


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
  


Trần Quang Quý





BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
       ------------------
Phụ lục 
BÁO CÁO TỔNG KẾT VÀ CÁC BIỂU MẪU QUẢN LÝ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
(Kèm theo Thông tư  số       / 2012/ TT-BGDĐT
ngày  01  tháng 6  năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
1. Báo cáo tổng kết đề tài là cơ sở để hội đồng đánh giá kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. Báo cáo tổng kết phải phản ánh đầy đủ nội dung, kết quả thực hiện đề tài và phải được đóng thành quyển.
2. Hình thức của báo cáo tổng kết đề tài:
2.1. Khổ giấy A4 (210 x 297 mm);
2.2. Số trang từ 50 trang đến 100 trang (không tính mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục); font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13; paragraph 1,3 - 1,5 line; lề trái 3cm; lề trên, lề dưới, lề phải 2cm.
3. Báo cáo tổng kết đề tài được trình bày theo trình tự sau:
3.1. Trang bìa (mẫu 5);
3.2. Trang bìa phụ (mẫu 6);
3.3. Mục lục; 
3.4. Danh mục bảng biểu;
3.5. Danh mục những từ viết tắt (xếp theo thứ tự bảng chữ cái);
3.6. Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài (mẫu 1);
3.7. Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài (mẫu 2);
3.8. Mở đầu: Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài, lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu;
3.9. Các chương 1, 2, 3,...: Các kết quả nghiên cứu đạt được và đánh giá về các kết quả này;
3.10. Kết luận và kiến nghị: Kết luận về các nội dung nghiên cứu đã thực hiện và kiến nghị về các lĩnh vực nên ứng dụng hay sử dụng kết quả nghiên cứu;
3.11. Tài liệu tham khảo (tên tác giả được xếp theo thứ tự bảng chữ cái);
3.12. Phụ lục.
II. Các biểu mẫu quản lý đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
Mẫu 1
Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài
Mẫu 2
Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
Mẫu 3
Phiếu đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
Mẫu 4
Biên bản họp hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
Mẫu 5
Trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài
Mẫu 6
Trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài

Mẫu 1. Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...
----------------


THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1. Thông tin chung:
- Tên đề tài:
- Sinh viên thực hiện:
- Lớp:                           Khoa:                                        Năm thứ:          Số năm đào tạo:
- Người hướng dẫn:
2. Mục tiêu đề tài:

3. Tính mới và sáng tạo:
4. Kết quả nghiên cứu:
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

                                                                                         Ngày        tháng        năm 
           
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

                                                                                        Ngày        tháng        năm 
Xác nhận của trường đại học
                  (ký tên và đóng dấu)
Người hướng dẫn
(ký, họ và tên)











Mẫu 2. Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...
       ------------------
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Ảnh 4x6
 
I. SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên:
Sinh ngày:              tháng            năm
Nơi sinh:
Lớp:                                                     Khóa:
Khoa:
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại:                                          Email:
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang học):
* Năm thứ 1:
    Ngành học:                                      Khoa:
    Kết quả xếp loại học tập:
    Sơ lược thành tích:
* Năm thứ 2:
    Ngành học:                                      Khoa:
    Kết quả xếp loại học tập:
    Sơ lược thành tích:
...                                                                                         Ngày        tháng        năm 
Xác nhận của trường đại học
                  (ký tên và đóng dấu)
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)






















Mẫu 3. Phiếu đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...                           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
        ---------------                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                                        -----------------------


PHIẾU ĐÁNH GIÁ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

1. Họ tên thành viên hội đồng:                
2. Quyết định thành lập hội đồng (số, ngày, tháng, năm):
3. Tên đề tài, mã số:                 
4. Sinh viên thực hiện:                                                   Lớp:                             Khoa: 5. Đánh giá của thành viên hội đồng:

TT
Nội dung đánh giá
Điểm tối đa
Điểm đánh giá
1
Tổng quan tình hình nghiên cứu, lý do chọn đề tài
10

2
Mục tiêu đề tài
15

3
Phương pháp nghiên cứu
15

4
Nội dung khoa học
35

5
Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng
15

6
Hình thức trình bày báo cáo tổng kết đề tài   
5

7
Điểm thưởng (có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước)
5


Cộng
100

     
Ghi chú: Đề tài được xếp loại (theo điểm trung bình cuối cùng) ở mức xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; mức tốt: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm; mức khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm; mức đạt: từ 50 điểm đến dưới 70 điểm và không đạt: dưới 50 điểm.
6. Ý kiến và kiến nghị khác:

                                                                                                                Ngày       tháng      năm
            (ký tên)



















Mẫu 4. Biên bản họp hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

       TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...                                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
           --------------                                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                                                     --------------------- 
                                                                                                                  , ngày       tháng      năm

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

1.     Tên đề tài, mã số:
2.     Sinh viên thực hiện:                                                          Lớp/ Khoa:
3.     Quyết định thành lập hội đồng (số, ngày, tháng, năm):         
4.     Ngày họp:                                    
5.     Địa điểm:                                    
6.     Thành viên của hội đồng: Tổng số:         có mặt:         vắng mặt:
7.     Khách mời dự:
8.     Tổng số điểm :                                             
9.     Tổng số đầu điểm:                                    
10.  Điểm trung bình ban đầu:
11.  Tổng số đầu điểm:          trong đó: -  hợp lệ:                - không hợp lệ:
12.  Tổng số điểm hợp lệ:
13.  Điểm trung bình cuối cùng:           
14.  Kết luận và kiến nghị của hội đồng:
-     Đánh giá về tổng quan tình hình nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, phương pháp nghiên cứu, nội dung khoa học:


-     Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng:
-     Các nội dung cần sửa chữa, bổ sung, hoàn chỉnh:
-     Kiến nghị về khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài:
-     Kiến nghị về khả năng phát triển của đề tài:
15.   Xếp loại:

Ghi chú:
Ø  Đề tài được xếp loại (theo điểm trung bình cuối cùng) ở mức xuất sắc: từ 90 điểm trở lên; mức tốt: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm; mức khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm; mức đạt: từ 50 điểm đến dưới 70 điểm và không đạt: dưới 50 điểm.
Ø  Điểm của thành viên hội đồng chênh lệch > 15 điểm so với điểm trung bình ban đầu coi là điểm không hợp lệ và không được tính vào tổng số điểm hợp lệ.
Chủ tịch hội đồng
(Ký, họ tên)
Thư ký
(Ký, họ tên)






Mẫu 5. Trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài




Text Box: <TÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC>






BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
                  THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG...



<TÊN ĐỀ TÀI>

<Mã số đề tài>


Thuộc nhóm ngành khoa học:





<Địa danh>, <Tháng>/<Năm>















































Text Box: <TÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC>




BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
                  THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG...


<TÊN ĐỀ TÀI>
<Mã số đề tài>


Thuộc nhóm ngành khoa học:



Sinh viên thực hiện: <họ và tên sinh viên> Nam, Nữ: 
Dân tộc:
Lớp, khoa:      Năm thứ:        /Số năm đào tạo:
Ngành học:      

(Ghi rõ họ và tên sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài)

Người hướng dẫn: <Chức danh khoa học, học vị, họ và tên của người hướng dẫn>





<Địa danh>, <Tháng>/<Năm>
Mẫu 6. Trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài